Gia sư Cần Thơ, Dạy Kèm Cần Thơ

VỮNG TIN - TIẾP BƯỚC - THÀNH CÔNG


QUẢN LÝ GỬI TIẾT KIỆM - Tác giả: ĐẶNG PHƯỚC DƯ

Share

admin
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1207
Points : 3010
Join date : 11/11/2009
Age : 35
Đến từ : Cần Thơ

QUẢN LÝ GỬI TIẾT KIỆM - Tác giả: ĐẶNG PHƯỚC DƯ

Bài gửi  admin on Sun Jul 10, 2011 10:19 am

QUẢN LÝ GỬI TIẾT KIỆM
Tác giả: ĐẶNG PHƯỚC DƯ

GIỚI THIỆU
2.1 Mô tả bài toán
2.1.1 Chức năng hệ thống
Với nhu cầu mở rộng các dịch vụ của các Ngân hàng hiện nay, phần mềm “Quản lý tiền gửi tiết kiệm” thì sẽ giúp cho người dùng làm việc dể dàng tìm hiểu và xây dựng một chương trình sử dụng. Ở đó người dùng có thể dễ dàng quản lý các giao dịch về gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.
2.1.2 Người dùng hệ thống
- Giám đốc (GĐ).
- Kế toán trưởng (KTT).
- Kế toán tiền gửi (KTTG).
- Quản trị viên (QTV).
- Nhân viên (NV).
2.1.3 Một số đặc điểm của tiền gửi Ngân hàng
- Tiền gửi tiết kiệm thông thường: Quý khách có nhiều sự lựa chọn về kỳ hạn để gửi tiền như: không kỳ hạn, 1 tháng, 2 tháng,…, 24 tháng. Tiền lãi nhập gốc và được tính 1 lần vào cuối kỳ gửi. Hết một kỳ hạn gửi tiền, nếu quý khách không đến rút gốc và lãi thì tiền gửi sẽ tự động quay vòng một kỳ hạn tiếp theo. Nếu quý khách có nhu cầu rút tiền trước hạn thì được hưởng mức lãi suất thấp hơn lãi suất đúng hạn, tùy theo quy định của Ngân hàng tại từng thời điểm. Nếu chọn loại tiết kiệm này, vào giữa kỳ hạn, quý khách sẽ không gửi thêm tiền vào Sổ tiết kiệm cũ, nếu gửi thêm tiền, quý khách sẽ có thêm một xác nhận tiền gửi khác, thời gian gửi sẽ được tính bắt đầu từ ngày gửi.
- Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt: Loại tiền gửi tiết kiệm này cũng được nhập lãi một lần vào cuối kỳ và tự động quay vòng khi đến hạn. Tuy nhiên, trong kỳ nếu quý khách có nhu cầu rút một phần gốc trước hạn thì phần tiền rút ra được tính lãi suất không kỳ hạn, phần còn lại gửi tiếp vẫn được áp dụng lãi suất có kỳ hạn kể từ ngày gửi.
- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi định kỳ (hàng tháng / hàng quý): Loại tiền gửi này rất thuận tiện cho quý khách cần phải dùng tiền lãi thu được từ việc gửi tiền tiết kiệm của mình, để sử dụng chi tiêu định kỳ hàng tháng, hàng quý,…, quý khách không cần chờ khi đến hạn mới rút được tiền lãi. Các quy định khác cũng giống như tiền gửi tiết kiệm thông thường.
- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước: Quý khách nhận được tiền lãi ngay tại thời điểm gửi tiền. Lãi suất áp dụng cho hình thức tiền gửi này thấp hơn lãi suất tiền gửi cùng kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ. Loại tiền gửi này cũng không hỗ trợ quý khách rút gốc hoặc rút một phần gốc trước hạn. Tiền gửi khi đến hạn mà quý khách không rút ra sẽ được chuyển thêm kỳ hạn tiếp theo.
- Tiền gửi tiết kiệm bậc thang: Lãi suất tiền gửi mà quý khách được hưởng sẽ tăng lên tương ứng với số tiền gửi lớn và thời hạn gửi dài (tiền gửi bậc thang theo số tiền và thời hạn). Hình thức tiền gửi này cũng được nhập lãi một lần vào cuối kỳ, tự động chuyển thêm một kỳ hạn tiếp theo nếu quý khách không rút tiền khi đến hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm gửi góp: Lựa chọn hình thức gửi tiền này, định kỳ sau một thời gian như hàng tháng, 2 tháng,…, mặc dù chưa đến hạn tất toán Sổ tiết kiệm, quý khách vẫn có thể gửi thêm một số tiền nhất định vào số dư tiền gửi có sẵn trên Sổ tiết kiệm cũ. Như vậy, số tiền gốc sẽ tăng lên sau mỗi kỳ gửi góp, mà không phải là một số cố định như hình thức tiết kiệm thông thường. Số tiền lãi cũng được tính trên cơ sở số tiền gốc tăng lên đó. Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường. Quý khách sẽ không được rút tiền trước hạn, khi đến hạn nếu quý khách không đến rút tiền, số dư không được chuyển thêm kỳ hạn gửi tiếp theo mà được tính lãi với lãi suất không kỳ hạn.
2.1.4 Thủ tục cần thiết để gửi tiền
- Cá nhân là người trong nước: CMND (Chứng minh nhân dân).
- Cá nhân là người nước ngoài: Passport (Hộ chiếu).
- Nếu chủ sở hữu là người chưa thành niên (dưới 15 tuổi) thì bắt buộc phải có người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật đứng tên kèm theo trên Sổ tiền gửi.
- Các giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện, người giám hộ hợp pháp của người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
2.1.5 Nghiệp vụ Ngân hàng
2.1.5.1 Gửi tiết kiệm
- Khách hàng xuất trình giấy chứng minh. Thông báo số tiền cần gửi (nếu khách đến lần đầu phải mở Sổ tiết kiệm). Thông tin Sổ tiết kiệm gồm có: Mã sổ, họ tên khách hàng, CMND (hoặc hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp, ngày sinh, địa chỉ, ngày mở sổ.
- Kế Toán Tiền Gửi (KTTG) hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ thông tin trên “giấy đề nghị gửi tiền”. Thông tin “giấy đề nghị gửi tiền” gồm có: họ tên, điện thoại, địa chỉ, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, số tiền gửi, kỳ hạn gửi, hình thức rút lãi. Kế toán tiền gửi in ra giấy nộp tiền (người nộp, địa chỉ, CMND hoặc hộ chiếu, tên tài khoản có, nội dung, số tiền bằng chữ), phiếu lưu tiền gửi (loại, lãi suất, họ tên người gửi, địa chỉ, CMND, ngày cấp, chữ ký mẫu) đưa vào hồ sơ lưu chuyển cho khách hàng (trường hợp gửi tiền lần đầu).
- Kế Toán Trưởng (KTT) kiểm tra các thông tin trên giấy đề nghị của khách hàng, giấy nộp tiền, phiếu lưu, Sổ tiết kiệm phải khớp nhau và ký tên lên Sổ tiết kiệm.
- Giám Đốc (GĐ) ký tên lên giấy nộp tiền, Sổ tiết kiệm.
- Kiểm soát trước quỹ kiểm tra các yếu tố của bộ phận liên quan chữ ký (Kế toán tiền gửi, Kế toán trưởng, Giám đốc), ký tên lên góc phải giấy nộp tiền, đánh số, vào nhật ký quỹ.
- Thủ quỹ nhận giấy nộp tiền, Sổ tiết kiệm, phiếu lưu tiền gửi, chờ kiểm ngân thu.
. Kiểm ngân sau khi thu xong, lập bảng kê nộp tiền, ký tên lên bảng kê nộp và chuyển bảng kê cho thủ quỹ.
. Thủ quỹ kiểm tra số tiền trên bảng kê, giấy nộp tiền, phiếu lưu, Sổ tiết kiệm. Nếu khớp đúng số tiền, ký tên lên giấy nộp tiền và bảng kê nộp, vào sổ theo dõi. Nếu không khớp đúng số tiền phải báo cho kế toán tiền gửi biết để điều chỉnh lại.
. Sau đó chuyển giấy nộp tiền, bảng kê nộp, phiếu lưu, sổ tiết kiệm cho Kiểm ngân.
- Kiểm ngân: kiểm tra số tiền trên giấy nộp tiền, bảng kê nộp, phiếu lưu, Sổ tiết kiệm, nếu sai Kiểm ngân chịu trách nhiệm. Cho khách hàng ký tên lên giấy nộp tiền, bảng kê nộp, đăng ký chữ ký mẫu lên phiếu lưu, ký tên lên Sổ tiết kiệm, phiếu lưu (bên phần kiểm soát), ký nhận Sổ tiết kiệm.
. Sau khi xong cho khách hàng ký nhận sổ và trả sổ cho khách hàng.
. Sau đó ký tên lên góc trái chứng từ, đóng dấu đã thu tiền và vào sổ theo dõi thu chi, giữ lại bảng kê nộp tiền để tổng hợp (cuối ngày giao lại cho Thủ quỹ).
- Thủ quỹ vào sổ quỹ.
- Giấy nộp tiền cuối ngày Thủ quỹ chuyển qua bộ phận kết hợp chứng từ.
- Khách hàng:
. Kiểm tra đầy đủ các thông tin trên giấy gửi tiền.
. Ký chữ ký mẫu lên phiếu lưu tiền gửi (hoặc các ký hiệu khác).
- Nhân viên ngân hàng in Giấy nộp tiền, Phiếu lưu, Sổ tiền gửi.
2.1.5.2 Rút tiền tiết kiệm
- Khách hàng đến rút tiền mang Sổ tiết kiệm, CMND (hộ chiếu) đã đăng ký lúc gửi tiền và thông báo đến kế toàn tiền gửi số tiền cần rút (vốn, lãi).
. Trường hợp rút hoàn toàn: kế toán tiền gửi sẽ căn cứ vào ngày đáo hạn, số tiền gửi, lãi suất trên sổ, lập Phiếu tính lãi, in Giấy lãnh tiền, Phiếu chi lãi, in Sổ tiền gửi, ghi Phiếu lưu tiền gửi, ký tên chuyển qua cho kế toán trưởng.
. Trường hợp khách hàng gửi lại đúng số tiền và định kỳ trên Sổ tiết kiệm: kế toán tiền gửi sử dụng lại Sổ tiết kiệm cũ, Phiếu lưu cũ, lập Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền, Phiếu chi lãi, in Sổ tiết kiệm, ghi Thẻ lưu tài khoản, chuyển cho Kế toán trưởng.
. Trường hợp khách hàng gửi lại thay đổi số tiền: kế toán tiền gửi thực hiện như trường hợp rút hoàn toàn, sau đó làm giống như trường hợp gửi tiền, chuyển cho Kế toán trưởng.
- Kế toán trưởng kiểm tra lại ngày đáo hạn, cách tính lãi trên Phiếu tính lãi, Giấy lĩnh tiền, phiếu chi lãi, Số dư trên Sổ tiền gửi và Phiếu lưu.
. Kiểm tra Giấy nộp tiền (nếu khách hàng gửi lại đúng số tiền và định kỳ).
. Kiểm tra Giấy nộp tiền, Sổ tiết kiệm, Phiếu lưu:
+ Nếu khách hàng gửi lại thay đổi số tiền và định kỳ.
+ Nếu khớp đúng số tiền ký tên lên chứng từ và trình lên Giám đốc ký (trường hợp gửi lại).
+ Nếu không đúng phải báo cho kế toán tiền gửi biết để kiểm tra lại. Chuyển phiếu cho thủ quỹ.
- Thủ quỹ: kiểm tra lại chữ ký của kế toán tiền gửi, Kế toán trưởng, Giám đốc.
. Ký tên lên gốc chứng từ, đánh số vào nhật ký quỹ, đóng dấu.
. Chuyển chứng từ qua Kiểm ngân.
- Kiểm ngân:
. Trường hợp rút hoàn toàn: căn cứ vào Giấy lĩnh tiền, Phiếu chi lãi, lập Bảng kê lĩnh tiền và ký tên lên Bảng kê lĩnh, chuyển cho Thủ quỹ.
. Trường hợp gửi lại: căn cứ vào Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền, Phiếu chi, lập Bảng kê lĩnh tiền và ký tên lên Bảng kê lĩnh tiền, chuyển cho Thủ quỹ.
- Thủ quỹ:
. Kiểm tra lại số tiền trên các chứng từ.
. Nếu khớp đúng ký tên lên các chứng từ, vào Sổ theo dõi, chuyển cho Kiểm ngân.
- Kiểm ngân:
. Cho khách ký tên lên chứng từ.
. Đối chiếu chữ ký của khách hàng trên chứng từ Thẻ lưu.
. Nếu đúng chữ ký, khách hàng ký tên lên Sổ tiết kiệm và Thẻ lưu, chi tiền cho khách hàng và trả Sổ tiết kiệm cho khách hàng.
. Nếu không đúng phải báo cho kế toán tiền gữi để kiểm tra lại.
. Chi xong ký tên lên góc trái chứng từ và đóng dấu “Đã chi tiền” vào Sổ theo dõi, gửi lại Bảng kê để tổng hợp cuối ngày.
. Chuyển Thẻ lưu, Sổ tiết kiệm cho kế toán tiền gửi.
. Chuyển chứng từ cho Thủ quỹ.
. Cuối ngày chuyển chứng từ cho bộ phận kết hợp chứng từ.
2.1.5.3 Rút lãi tiết kiệm
- Khách hàng đem sổ tiết kiệm đến ngân hàng liên hệ kế toán tiền gửi để lĩnh lãi.
- Kế toán tiền gửi: Căn cứ vào sổ tiết kiệm, lãi suất trên sổ tiết kiệm, in Phiếu chi lãi, ghi Phiếu tính lãi, ghi phiếu lưu tiền gửi và ký tên lên phiếu chi lãi, phiếu tính lãi, Phiếu lưu tiền gửi. Sau đó chuyển sang cho thủ quỹ.
- Thủ quỹ: ký tên lên góc phải phiếu chi, đánh số vào nhật ký quỹ, chuyển sang cho kiểm ngân (nếu có sai sót kế toán tiền gửi và thủ quỹ chịu trách nhiệm).
- Kiểm ngân:
. Căn cứ vào Phiếu chi lãi, lập Bảng kê lĩnh tiền và ký tên lên Bảng kê lĩnh.
. Chuyển Phiếu chi lãi, Bảng kê lĩnh tiền cho Thủ quỹ.
- Thủ quỹ: kiểm tra số tiền trên Phiếu chi lãi và các chi tiết trên Bảng kê lĩnh, ký tên lên các Phiếu chi, sau đó chuyển chứng từ lên Kiểm ngân.
- Kiểm ngân cho khách hàng ký tên lên Phiếu chi lãi và Bảng kê lĩnh tiền, đối chiếu chữ ký của khách hàng trên Phiếu chi lãi và Phiếu lưu tiền gửi. Nếu đúng chữ ký, Kiểm ngân ký tên lên sổ tiết kiệm, thẻ lưu chi tiền và trả sổ cho khách hàng. Nếu không đúng chữ ký, phải báo ngay cho kế toán tiền gửi biết để kiểm tra.
. Sau khi chi xong, ký tên lên góc trái chứng từ và đóng dấu “đã chi tiền”, vào sổ theo dõi, giữ lại bảng kê lĩnh tiền để tổng hợp cuối ngày.
. Chuyển phiếu chi cho thủ quỹ, phiếu lưu cho kế toán tiền gửi giữ lại bảng kê lĩnh tiền để tổng hợp cuối ngày.
- Thủ quỹ: vào Sổ quỹ.
- Phiếu chi lãi cuối ngày chuyển cho bộ phận kết hợp chứng từ. Kiểm ngân chịu trách nhiệm về số tiền chi và chi đúng người.
2.1.5.4 Tính lãi suất tiết kiệm
- Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền lãi được nhập vào gốc tháng hoặc quý vào ngày đến hạn ( rút hết số tiền gửi ) nếu khách hàng không đến lĩnh lãi.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền lãi được trả trước vào ngày khách hàng gửi tiền ( đối với loại tiết kiệm trả lãi trước ); hoặc trả lãi định kỳ tháng, quý, 6 tháng, 1 năm ( đối với loại tiết kiệm trả lãi định kỳ ); hoặc trả lãi cuối kỳ ( đối với loại tiết kiệm trả lãi sau).
- Công thức tính lãi cho loại tiết kiệm có kỳ hạn:
Ví dụ: Khách hàng gửi 10 triệu với kỳ hạn 2 tháng, lãi suất 1.2% / tháng.
Tiền lãi = 10000000 * 2* 1.2% = 240000.
- Công thức tính lãi cho loại tiết kiệm không kỳ hạn:
Ví dụ: Với số tiền gửi không kỳ hạn là 10 triệu.
Ngày gửi: 1/4/20009, ngày tất toán 6/4/20009.
Giả sử lãi suất trong thời điểm khách hàng rút 0.6%
Tiền lãi = (10000000 * 0.6%) / 30 * 5 = 10000.
Ví dụ : Khách hàng gửi 10 triệu loại tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng lãnh lãi hàng tháng, lãi suất 1.2% / tháng.
Ngày gửi : 1/4/2011, ngày hết hạn: 1/10/2011.
Ngày đến rút : 9/8/2011 => thời gian thực gửi là: 4 tháng, 8 ngày. Nếu tại thời điểm đó Ngân hàng huy động tiết kiệm 3 tháng ( Lãi suất: 1.4% / tháng ) và không kỳ hạn lãi suất 0.6% / tháng, tiết kiệm 1 tháng lãi suất 1.1% / tháng.
Trả lãi kỳ hạn 3 tháng : 10000000 * 3 * 1.4% = 420000
Trả lãi kỳ hạn 1 tháng : 10000000 * 1 * 1.1% = 110000
Trả lãi không kỳ hạn: (10000000 * 8 * 0.6%) / 30 = 16000
Tổng cộng : 420000 + 110000 + 16000 = 546000
2.1.5.5 Lập báo cáo
- Lập báo cáo tổng kết theo tháng.
- Lập báo cáo tổng kết theo quý.
- Lập báo cáo tổng kết theo năm.
2.1.5.6 Quản lý hệ thống dữ liệu
- Thiết lập đường dẫn tới CSDL.
- Sao lưu ( Backup ) và phục hồi ( Restore ) dữ liệu.
- Phân quyền: cho phép người dùng đăng nhập hệ thống, tương ứng với từng chức vụ sẽ có quyền khác nhau.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN - 1 -
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA KHOA - 2 -
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN - 3 -
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN - 4 -
MỤC LỤC - 5 -
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT - 10 -
DANH SÁCH KÝ HIỆU - 11 -
DANH MỤC HÌNH - 12 -
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG - 14 -
1.1 Lý do chọn đề tài - 14 -
1.2 Cơ sở lý thuyết - 15 -
1.2.1 Kiến trúc .NET Framework - 15 -
1.2.2 Công cụ lập trình Microsoft Visual Studio 2008 - 16 -
1.2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2000 - 17 -
1.2.4 Công cụ phân tích thiết kế hệ thống Power Design - 23 -
1.3 Môi trường & phương pháp thực hiện - 24 -
1.3.1 Môi trường thực hiện - 24 -
1.3.2 Phương pháp thực hiện - 24 -
PHẦN II: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ GỬI TIẾT KIỆM - 26 -
2.1 Mô tả bài toán - 26 -
2.1.1 Chức năng hệ thống - 26 -
2.1.2 Người dùng hệ thống - 26 -
2.1.3 Một số đặc điểm của tiền gửi Ngân hàng - 26 -
2.1.4 Thủ tục cần thiết để gửi tiền - 27 -
2.1.5 Nghiệp vụ Ngân hàng - 28 -
2.1.5.1 Gửi tiết kiệm - 28 -
2.1.5.2 Rút tiền tiết kiệm - 29 -
2.1.5.3 Rút lãi tiết kiệm - 31 -
2.1.5.4 Tính lãi suất tiết kiệm - 32 -
2.1.5.5 Lập báo cáo - 33 -
2.1.5.6 Quản lý hệ thống dữ liệu - 33 -
2.2 Mục tiêu của hệ thống - 33 -
2.3 Chức năng chính của hệ thống - 34 -
2.3.1 Quản lý sổ tiết kiệm - 34 -
2.3.2 Quản lý người dùng - 34 -
2.3.3 Quản lý chi nhánh - 34 -
2.3.4 Quản lý chi tiết giao dịch - 34 -
2.3.5 Quản lý báo cáo, thống kê - 35 -
2.3.6 Tìm kiếm - 35 -
2.3.7 Trợ giúp - 35 -
2.4 Yêu cầu phi chức năng - 35 -
2.4.1 Backup ( lưu trữ ) dữ liệu - 35 -
2.4.2 Restore ( phục hồi ) dữ liệu - 35 -
2.4.3 Yêu cầu giao diện - 36 -
2.4.4 Yêu cầu hiệu quả - 36 -
2.4.5 Yêu cầu tiện dụng - 36 -
2.4.6 Yêu cầu bảo mật - 36 -
2.4.7 Yêu cầu tính tương thích - 36 -
2.5 Chức năng cần quản lý - 36 -
2.6 Yêu cầu về bảo mật - 37 -
2.7 Yêu cầu cụ thể của hệ thống - 37 -
2.7.1 Yêu cầu quản lý - 37 -
2.7.2 Yêu cầu lập báo cáo, thống kê - 37 -
2.7.3 Yêu cầu tìm kiếm - 38 -
2.7.4 Yêu cầu trợ giúp - 38 -
PHẦN III: PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HỆ THỐNG - 39 -
3.1 Phân tích yêu cầu - 39 -
3.1.1 Mô hình thực thể kết hợp ( ERD ) - 39 -
3.1.1.1 Sơ đồ ERD - 39 -
3.1.1.2 Chi tiết các thực thể - 40 -
3.1.2 Quan hệ luận lý cho dữ liệu ( MLD ) - 45 -
3.1.3 Mô hình vật lý cho dữ liệu - 46 -
3.1.4 Mô hình Diagram - 47 -
3.1.5 Lưu đồ dòng dữ liệu - 48 -
3.1.6 Sơ đồ UseCase - 51 -
3.1.7 Một số sơ đồ tuần tự - 55 -
3.2 Thiết kế giao diện - 58 -
3.2.1 Sơ đồ cây chương trình - 58 -
3.2.2 Form đăng nhập hệ thống - 59 -
3.2.3 Form đổi mật khẩu - 59 -
3.2.4 Form chương trình chính - 60 -
3.2.5 Menu đăng nhập, đăng suất, đổi mật khẩu - 61 -
3.2.6 Form sao lưu dữ liệu - 62 -
3.2.7 Form phục hồi dữ liệu - 62 -
3.3 Xây dựng chương trình - 63 -
3.3.1 Mô tả form đăng nhập - 63 -
3.3.2 Mô tả form đổi mật khẩu - 63 -
3.3.3 Mô tả chức năng thêm, xóa, sửa - 64 -
3.3.4 Thống kê – báo cáo - 64 -
3.3.5 Tìm kiếm - 65 -
3.3.6 Trợ giúp - 66 -
3.3.7 Sao lưu dữ liệu - 66 -
3.3.8 Phục hồi dữ liệu - 66 -
PHẦN IV: GIỚI THIỆU CÁC TÍNH NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH - 67 -
4.1 Mục quản lý tổng quát - 67 -
4.1.1 Giao diện sổ tiết kiệm - 67 -
4.1.2 Giao diện rút tiền - 68 -
4.1.3 Giao diện gửi thêm tiền - 69 -
4.1.4 Giao diện khách hàng - 70 -
4.1.5 Giao diện nhân viên - 71 -
4.1.6 Giao diện phân quyền - 72 -
4.1.7 Giao diện quầy giao dịch - 73 -
4.1.8 Giao diện chi nhánh - 74 -
4.2 Quản lý giao dịch - 75 -
4.2.1 Giao diện chi tiết giao dịch - 75 -
4.2.2 Giao diện giao dịch - 76 -
4.2.3 Giao diện loại tiền tiết kiệm - 77 -
4.2.4 Giao diện kỳ hạn - 78 -
4.2.5 Giao diện lãi suất - 79 -
4.2.6 Giao diện tính lãi suất - 80 -
4.3 Thống kê - 81 -
4.3.1 Giao diện thống kê sổ tiết kiệm - 81 -
4.3.2 Giao diện thống kê khách hàng - 82 -
4.3.3 Giao diện thống kê sổ tiết kiệm trong ngày - 83 -
4.3.4 Giao diện thống kê sổ tiết kiệm trong tháng - 84 -
4.3.5 Giao diện thống kê sổ tiết kiệm trong quý - 85 -
4.4 Tìm kiếm - 86 -
4.4.1Giao diện tìm kiếm sổ tiết kiệm - 86 -
4.4.2 Giao diện tìm kiếm khách hàng - 87 -
4.4.3 Giao diện tìm kiếm nhân viên - 88 -
PHẦN V: KẾT LUẬN & ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ - 90 -
6.1 Nội dung làm được - 90 -
6.2 Nội dung chưa làm được - 90 -
6.3 Kinh nghiệm thu được - 90 -
6.4 Hướng phát triển - 91 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 92 -
Tiếng Việt - 92 -
Tiếng Anh - 93 -
Website - 93 -
DOWNLOAD
[You must be registered and logged in to see this link.]

    Hôm nay: Sat Dec 03, 2016 11:34 am